Máy Đo Độ Cứng Rockwell - Wilson Hardness

Máy Đo Độ Cứng Rockwell hãng Wilson Hardness được phân phối độc quyền bởi Công Ty TNHH Tư Vấn D.V.G, địa chỉ: 1572 Nguyễn Hoàng, phường An Phú, quận 2, tp Hồ Chí Minh. Liên hệ: 0916.144.639. Email: bui.anh.khoa@vnmicrostructure.com

Xem clip hướng dẫn: Học Phát Âm Tiếng Anh của Thủy nhé!

Đơn vị lực | Xuất dữ liệu | Ngôn ngữ


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY ĐO ĐỘ CỨNG KNOOP/VICKERS 400 SERIES

4. CHỨC NĂNG CHÍNH  

      4.1 Main Menu là gì?
      4.2 Trở lại Main Menu như thế nào?

4.2.3 Đơn vị lực  (FORCE UNIT)
Bạn có thể chọn FORCE UNIT (đơn vị lực) từ menu cài đặt bằng cách nhấn <↓><↑>. Khi tùy chọn FORCE UNIT được tô sáng, bạn có thể nhấn <OK> để xác nhận, hệ thống sẽ đi đến bảng menu đơn vị lực. Như Hình 4.8.

Hình 4.8 Đơn vị lực

Nhấn <←><→> để chọn đơn vị lực đo là Kgf hoặc N.
Nếu bạn hài lòng với sự lựa chọn của bạn, bạn có thể nhấn <OK> để xác nhận. Hệ thống sẽ lưu giá trị cài đặt hiện tại của bạn và trở về menu chính.

Nếu bạn không muốn thay đổi đơn vị lực đo đang có, bạn có thể nhấn <ESC>. Hệ thống sẽ trở lại menu chính mà không lưu bất kì sự thay dổi nào.
Hệ thống tự động lưu giá trị cài đặt hiện tại của bạn trong trường hợp tắt máy.


4.2.4 Limits GO/NG (Giới hạn GO/NG)
Bạn có thể chọn LIMITS GO/NG bang cách nhấn <↓><↑>. Khi tùy chọn này sáng lên, bạn có thể nhấn <OK> để xác nhận. Hệ thống sẽ trở lại menu LIMITS GO/NG. Như Hình 4.9.

Hình 4.9 LIMIT GO/NG Menu

Màn hình LCD sẽ hiển thị giá trị giới hạn trên và xuống cho giá trị độ cứng.
Bạn có thể chọn LIMITS: “ON”, “OFF” bằng cách nhấn <←><→> để mở và tắt chức năng này.

Nếu bạn đang ở trạng thái “ON”, chức năng báo hiệu (alarming) sẽ sẵn có trong máy đo độ cứng. Nếu kết quả đo nằm trong phạm vi giới hạn bạn cài đặt, một icon “GO” sẽ hiện ra ở góc phải dưới của menu; Nếu kết quả đo vượt quá phạm vi giới hạn, một icon “NG” sẽ hiện ra.
Nếu bạn đã tắt chức năng này rồi, menu chính sẽ không hiển thị giới hạn trên và dưới và icon GO/NG cũng sẽ không nhìn thấy.

UPPER LIMIT LOWER LIMIT là giới hạn trên và giới hạn dưới của phạm vi kết quả đo. Bạn có thể nhấn <↓><↑> để cài đặt giá trị giới hạn (nếu bạn nhấn <↓><↑> chỉ một lần, giá trị giới hạn sẽ được thay đổi trong phần thập phân, nếu bạn nhấn <↓><↑> nhiều lần, giá trị giới hạn sẽ được thay đổi trong phần chứ số). Nhấn <OK> để xác nhận sau khi cài đặt, hệ thống sẽ tự động di đến giơi shanj cài đặt thấp hơn. Sau khi cài đặt giới hạn thấp hơn, bạn có thể nhấn <OK> để xác nhận. Hệ thống sẽ tự động đi đến menu đo.
Giới hạn trên nên được lớn hơn giới hạn dưới trong giới hạn cài đặt của bạn, hệ thống có chức năng thông minh để ngăn chặn việc cài đặt sai.
Hệ thống sẽ tự động lưu giá trị cài đặt hiên tại trong trường hợp tắt máy.


4.2.5 Data output (Xuất dữ liệu)
Trong menu cài đặt bạn có thể chọn DATA OUTPUT bằng cách nhấn <↓><↑>. Khi tùy chọn này được sáng lên, bạn có thể nhấn <OK> để xác nhận. Hệ thống sẽ đi đến menu DATA OUTPUT. Như Hình 4.10.

Hình 4.10 data output

Bạn sẽ tìm thấy 3 tùy chọn cho xuất dữ liệu: TO INTERNAL PRINTER, TO RS232/TEST RESULT ONLY, TO RS232/TEST RESULT + STATS. (Tham khảo chương liên quan trong hướng dẫn sử dụng này để có hiểu biết chung về RS232)
Nhấn <↓><↑> để chọn chế độ xuất dữ liệu bạn muốn, sau đó nhấn <OK> để xác nhân. Hệ thống sẽ lưu giá trị cài đặt hiện tại của bạn.

Nếu bạn không muốn thay đổi giá trị cài đặt đang có, nhấn <ESC>. Hệ thống sẽ trở lại menu chính mà không lưu bất kì sự thay đổi nào.
Hệ thống sẽ tự động lưu giá trị cài đặt hiên tại trong trường hợp tắt máy.

Nếu bạn muốn in dữ liệu xuất ra, nên xem lại <PRINT> trong cuốn hướng dẫn sử dụng này để tham khảo.

4.2.6 LCD Brightness (Độ sáng màn hình LCD)
Bạn có thể chọn menu tùy chọn LCD BRIGHTNESS bằng cách nhấn <↓><↑>. Khi tùy chọn này sáng lên, bạn có thể nhấn <OK> để xác nhận. Hệ thống sẽ đi đến menu LCD BRIGHTNESS. Như Hình 4.11.

Hình 4.11 LCD Brightness

Bây giờ bạn có thể nhấn <↓><↑> để điều chỉnh độ tương phản LCD.
Nếu bạn hài lòng với sự lựa chọn của bạn, bạn có thể nhấn <OK> để xác nhận. Hệ thống sẽ lưu giá trị cài đặt hiện tại của bạn và trở về menu chính.
Nếu bạn không hài lòng với giá trị cài đặt hiện tại và bạn không muốn thay đổi độ tương phản của LCD, bạn nhấn <ESC>. Hệ thống sẽ trở lại menu chính mà không lưu bất kì sự thay dổi nào.
Hệ thống tự động lưu giá trị cài đặt hiện tại của bạn trong trường hợp tắt máy.

4.2.7 Language (Ngôn ngữ)
Trong menu cài đặt, bạn có thể chọn LANGUAGE bằng cách nhấn <↓><↑>. Khi tùy chọn này sáng lên, bạn có thể nhấn <OK> để xác nhận. Hệ thống sẽ đi đến menu tùy chọn LANGUAGE. Như hình 4.12.
Bạn có thể nhấn <↓><↑> để chọn ngôn ngữ bạn muốn.
Khi ngôn ngữ bạn muốn sáng lên, bạn có thể nhấn <OK> để xác nhận. Hệ thống sẽ lưu giá trị cài đặt hiện tại của bạn và trở về menu chính.

Hình 4.12 Lựa chọn ngôn ngữ

Nếu bạn không muốn thay đổi giá trị cài đặt đang có, nhấn <ESC>. Hệ thống sẽ trở lại menu chính mà không lưu bất kì sự thay đổi nào.
Hệ thống sẽ tự động lưu giá trị cài đặt hiên tại trong trường hợp tắt máy.
Chú ý: Cho đến nay hệ thống chỉ hỗ trợ tiếng Anh, Đức và Hà Lan.

4.2.8 Date/ Time (Ngày/Giờ)
Bạn có thể chọn DATE/TIME bằng cách nhấn <↓><↑>. Khi tùy chọn này sáng lên, bạn có thể nhấn <OK> để xác nhận. Hệ thống sẽ đi đến menu DATE/TIME. Như Hình 4.13.

Hình 4.13a Cài đặt DATE/TIME                    Hình 4.13b Cài đặt DATE/TIME

Màn hình LCD sẽ hiển thị 24HR (cho Châu Âu) và 12HR (cho Bắc Mỹ) cho lựa chọn của bạn.
Sau khi chọn xong, bạn có thể nhấn <OK> để vào cài đặt đồng hồ. Bạn có thể sửa đổi số bằng cách nhấn <↓><↑>, sau đó nhấn <OK> để đến cài đặt tiếp theo. Trong loại 12HR, theo thứ tự là Tháng, Ngày, Năm, Giờ, Phút, Giây, Buổi Sáng, Buổi Chiều; Trong loại 24HR, Theo thứ tự là Ngày, Tháng, Năm, Giờ, Phút, Giây.

Sau khi bạn hoàn tất cài đặt, bạn có thể nhấn <ESC> để trở lại menu chính.
Hệ thống tự động lưu giá trị cài đặt hiện tại của bạn trong trường hợp tắt máy.

Để đảm bảo đo chính xác, trước tiên bạn nên đặt lại tất cả thị kính về zero trước khi đo. Nếu bạn thực hiện vận hành sai, màn hình sẽ xuất hiện “SET DIGITAL ENCODER TO ZERO” (cài đặt bộ đếm về 0) ở dưới đáy màn hình, bạn nên nhấn <ZERO>, bây giờ hệ thống đã sẵn sàng làm việc.

Hình 4.14 Cài đặt thị kính về 0

<PRINT>
Nhấn <PRINT> để in những gì bạn chọn trong <SETUP> dữ liệu xuất ra menu.
Nếu bạn chọn dữ liệu xuất ra RS232, bạn nên kết nối máy tính với một thiết bị cuối và sau đó bạn có thể nhấn <PRINT> để xác nhận. Chuỗi phương thức giao tiếp là 9600, n, 8, 1.
Nếu bạn chọn máy in bên trong, bạn có thể trực tiếp nhấn <PRINT>. Định dạng và nội dung in được minh họa trong Hình 4.15


Hình 4.15 Dữ liệu in ra



Liên hệ: Bùi Anh Khoa   
Email: Bui.anh.khoa@vnmachine.com   
Tel: 0128.267.2482  
Website: http://www.vnmachine.com/

Main menu | Chuyển đổi độ cứng | Thang đo độ cứng


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY ĐO ĐỘ CỨNG KNOOP/VICKERS 400 SERIES

4. CHỨC NĂNG CHÍNH  

      4.1 Main Menu là gì?
      4.2 Trở lại Main Menu như thế nào?
            4.2.1 Chuyển đổi độ cứng
            4.2.2 Thang đo độ cứng HV/HK/ HB
            4.2.3 Đơn vị lực
            4.2.4 Giới hạn GO/NG
            4.2.5 Xuất dữ liệu
            4.2.6 Độ sáng màn hình LCD
            4.2.7 Ngôn ngữ
            4.2.8 Ngày/Giờ
      4.3 Điều chỉnh mức độ sáng
      4.4 Chọn tải
      4.5 Chế độ tiết kiệm năng lượng

4. CHỨC NĂNG CHÍNH
Hình 4.1 minh họa bảng panel phía trước. Phần trên là màn hình LCD, chức năng chính của phần này sẽ được giải thích sau, trong chương này. Phần thấp hơn là bàn phím. Trong chương này, chúng ta sẽ thảo luận chức năng của mỗi phần.
Hình 4.1 Bảng panel phía trước

4.1 Main Menu là gì?
      Trong Hình 4.1, menu trên màn hình LCD là Main Menu. Nó chứa đựng giá trị độ cứng, thang đo, thang chuyển đổi, chiều dài đường chéo, đơn vị lực tác dụng, thời gian giữ tải, Max, Min, phạm vi đo, giới hạn GO/NG, bảng thông số thống kê (từ cao đến thấp, trái sang phải). Bảng giá trị thống kê bao gồm: số lần đo, giá trị trung bình, độ lệch bình phương trung bình, độ lệch lớn nhất và nhỏ nhất.
Main Menu sẽ được để cập nhiều lần trong chương sau. Ghi nhớ khi Main menu được để cập, nó luôn luôn tham khảo menu ở đây.

4.2 Trở lại Main Menu như thế nào?
Nhấn <ESC> cho phép bạn quay trở lại Main Menu.
<START>
Bằng cách nhấn <START>, bạn sẽ bắt đầu đo Vickers hoặc Knoop.
<OK>
Bằng cách nhấn <OK>, bạn có thể xác nhận sự lựa chọn hoặc cài đặt của bạn và trở lại cấp menu cao hơn hoặc Main Menu.
<ESC>
Bằng cách nhấn <ESC>, bạn có thể trở lại Main Menu từ menu con mà không lưu bất cứ cài đặt nào. <ESC> chỉ có giá trị trong thông số cài đặt.
<DELETE>
Bằng cách nhấn <DELETE>, bạn có thể xóa kết quả đo hiện tại trong Main Menu. Nếu bạn nhấn giữ <DELETE> trong thời gian dài, bạn sẽ xóa tất cả lịch sử kết quả đo được ghi lại. Tham khảo Hình 4.2.

Hình 4.2a Trước khi nhấn <DELETE>        Hình 4.2b Sau khi nhấn <DELETE>

<DWELL>
Sau khi bạn nhân <DWELL>, menu cho cài đặt thời gian giữ tải sẽ xuất hiện trên màn hình LCD (như Hình 4.3). Bạn có thể cài đặt thời gian giữ tải bằng cách nhấn <↓> <↑>. Khi bạn nhấn <↓><↑>, thời gian giữ tải sẽ thay đổi dần dần. Nếu bạn nhấn giữ <↓><↑>, thời gian giữ tải sẽ thay đổi nhanh hơn.

Hình 4.3 Cài đặt thời gian giữ tải

Nếu bạn nghĩ bạn đã đạt được giá trị thời gian giữ tải như mong đợi, bạn có thể nhấn <OK> để xác nhận. Hệ thống sẽ lưu giá trị cài đặt hiện tại và trở về Main Menu.
Nếu bạn muốn hủy chế độ vận hành này, bạn có thể nhấn <ESC> để trở lạo Main Menu mà không lưu giá trị cài đặt hiện tại.
Hệ thống tự động lưu giá trị cài đặt hiện tại của bạn trong trường hợp bạn tắt máy.

<SETUP>
Sau khi bạn nhấn <SETUP>, menu để cài đặt sẽ xuất hiện trên màn hình LCD (như Hình 4.4). Bạn có thể lựa chọn bằng cách nhấn <↓><↑>. Tùy chọn được chọn sẽ được tô sáng, nhấn <OK> để xác nhận. Nếu bạn không muốn thay đổi giá trị cài đặt hiện tại, nhấn <ESC> để trở lại Main Menu.


Hình 4.4 Main menu cho Setup

4.2.1 Hardness Conversion (Chuyển đổi độ cứng)
Bạn có thể chọn HARDNESS CONVERSION (chuyển đổi độ cứng) bằng cách nhấn <↓><↑>. Tùy chọn được chọn sẽ được tô sáng, nhấn <OK> để xác nhận. Hệ thống sẽ tự động bật đến menu HARDNESS CONVERSION, và màn hình LCD sẽ xuất hiện ISO (DIN), ASTM trên màn hình. Như Hình 4.5


Hình 4.5 Hardness Conversion

Bạn có thể nhấn <↓><↑> để chọn thang đo độ cứng bạn mong muốn. Khi tùy chọn được chọn sẽ được tô sáng, bạn có thể nhấn <OK> để xác nhận. Màn hình LCD sẽ hiển thị tổng cộng 25 giá trị độ cứng thang đo chuyển đổi. (Như Hình 4.6) bạn có thể nhấn <←><→> để chọn thang đo chuyển đổi bạn muốn.


Hình 4.6 Thang đo độ cứng

Nếu bạn hài lòng với giá trị cài đặt hiện tại của bạn, bạn có thể nhấn <OK> để xác nhận. Hệ thống sẽ tự động lưu giá trị cài đặt hiện tại của bạn và trở về Main Menu.
Nếu bạn không muốn thay đổi giá trị cài đặt hiện có, bạn có thể nhấn <ESC> và hệ thống sẽ trở lại Main Menu mà không lưu sự thay đổi của bạn.
Hệ thống sẽ tự động lưu giá trị cài đặt hiện tại của bạn trong trường hợp bạn tắt máy.

4.2.2 Thang đo độ cứng HV, HB, HR
Bạn có thể chọn HARDNESS SCALE HV/HK/HB bằng cách nhấn <↓><↑>. Tùy chọn được chọn sẽ được tô sáng, nhấn <OK> để xác nhận. Hệ thống sẽ tự động bật đến menu HARDNESS SCALE HV/HK/HB, như Hình 4.7

Hình 4.7 Menu cài đặt HV/HK/HB

Bạn có thể nhấn <←><→> để chọn chế độ đo bạn muốn. Khi tùy chọn được chọn sẽ được tô sáng, bạn có thể nhấn <OK> để xác nhận. Hệ thống sẽ tự động lưu giá trị cài đặt hiện tại và trở về menu phương pháp đo.

Chú ý: HB thì không sẳn có trong thời gian này
Nếu bạn muốn thay đổi giá trị cài đặt hiện có, bạn có thể nhấn <ESC> và hệ thống sẽ trở lại menu chính mà không lưu sự thay đổi của bạn.
Hệ thống sẽ tự động lưu giá trị hiện tại của bạn trong trường hợp bạn tắt máy.

Tham khảo các dòng máy đo độ cứng Knoop/Vickers hãng Wilson Hardness




Liên hệ: Bùi Anh Khoa
Email: Bui.anh.khoa@vnmachine.com 
Tel: 0128.267.2482 
Website: http://www.vnmachine.com/