Máy Đo Độ Cứng Rockwell - Wilson Hardness

Máy Đo Độ Cứng Rockwell hãng Wilson Hardness được phân phối độc quyền bởi Công Ty TNHH Tư Vấn D.V.G, địa chỉ: 1572 Nguyễn Hoàng, phường An Phú, quận 2, tp Hồ Chí Minh. Liên hệ: 0916.144.639. Email: bui.anh.khoa@vnmicrostructure.com

Xem clip hướng dẫn: Học Phát Âm Tiếng Anh của Thủy nhé!

Đặc Tính Kỹ Thuật - HDSD Máy Đo Độ Cứng

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY ĐO ĐỘ CỨNG KNOOP/VICKERS 400 SERIES

2. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT  

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

1. Thang đo Vickers:
430/432SVD: HV0.3 / HV0.5 / HV1 / HV3 / HV5 / HV10 / HV20 / HV30
450/452SVD: HV1 / HV2 / HV3 / HV5 / HV10 / HV20 / HV30 / HV50

2. Đơn vị lực đo: kgf/N

3. Lực đo:
430SVD
432SVD
Kgf
0.3
0.5
1
3
5
10
20
30
N
2.94
4.90
9.81
29.42
49.03
98.07
196.1
294.2
450SVD
452SVD
Kgf
1
2
3
5
10
20
30
50
N
9.81
19.61
29.42
49.03
98.07
196.1
294.2
490.3

4. Lựa chọn tải đo: Bằng cách dùng núm quay chọn tải

5. Điều khiển tải: Tự động (đặt tải / giữ tải / không tải)

6. Thời gian giữ tải: 5~99 giây (tăng dần 1 giây)

7. Phương pháp đo: HV/HK

8. Tiêu chuẩn đo quy ước: ISO (DIN) / ASTM (tùy chọn)

9. Quy ước thang đo: 25 tùy chọn

10. Giá trị độ cứng: đo bằng tay, nhập tự động, tính toán and hiển thị tự động.

11. Hệ thống quang học:
Thấu kính vật kính
10x
20x
Thị kính
10x
Tổng độ phóng đại
100x
200x
Giới hạn đo
800 µm
400 µm
Độ phân giải
0.1 µm
0.5 µm

12. Mẫu
Chiều cao tối đa mẫu: 210mm
Chiều sâu tối đa mẫu: 160mm (tính ở tâm)

13. Chế độ tiết kiệm năng lượng:
Chế độ chờ tự động sau 15 phút không hoạt động

14. Màn hình LCD tương phản: 32 cấp độ (điều chỉnh được)

15. Mức độ sáng: 16 cấp độ (điều chỉnh được)

16. Nguồn sáng: 12V/20W

17. Motor tải: 6W, 110V AC, 50/60 Hz

18. Phương pháp di chuyển của motor tải: di chuyển không tiếp xúc SSR

19. Ngôn ngữ: Tiếng Anh, Hà Lan, Đức

20. Chức năng thống kê:
      a. Đèn báo cho khoảng Max. và Min.
      b. Giá trị trung bình
      c. Phương sai (trung bình cộng bình phương khoảng cách từ mỗi giá trị đến giá trị trung bình)
      d. Độ lệch giữa giá trị Max. và giá trị Min.
      e. Số lần đo

21. Thu thập dữ liệu:
      a. Xuất bởi máy in
      b. Giao tiếp RS-232 / kết quả đo
      c. Giao tiếp RS-232 / kết quả đo và thống kê

22. Bộ đếm thời gian: 12HR, 24HR (Tùy chọn)

23. Nguồn cấp: 110V/220V, 60/50Hz

24. Năng lượng tiêu thụ:
      430/450SVD: ≤ 30W
      432/452SVD: ≤ 60W

25. Kích thước: 570x300x710mm

26. Khối lượng: 55kg


Tham khảo các dòng máy đo độ cứng hãng Wilson Hardness

Liên hệ: Bùi Anh Khoa
Email: Bui.anh.khoa@vnmachine.com 
Tel: 0128.267.2482 

Nguyên Lý Đo | Quy Ước Chung - HDSD Máy Đo Độ Cứng

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY ĐO ĐỘ CỨNG KNOOP/VICKERS 400 SERIES

1. THÔNG TIN CHUNG   

1.6 NGUYÊN LÝ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO

1.6.1 Phương pháp đo Vickers
       Đầu mũi đo Vickers có dạng hình chóp với góc 2 bề mặt đối diện là 1360. Chiều sâu của mũi đo khoảng 1/7 chiều dài đường chéo. (Xem Hình 1.3)

Mũi đo độ cứng Vickers

Hình 1.3 Mũi đo Vickers

      Mũi đo Vickers có thể thâm nhập sâu vào trong mẫu bằng khoảng 2 lần chiều sâu mũi đo Knoop. Vì vậy, đo độ cứng Vickers thì ít nhạy cảm với bề mặt hơn đo Knoop. Bởi vì mũi đo ít chịu ảnh hưởng bởi độ phẳng và độ song song của bề mặt mẫu và độ nhẵn bóng của chúng, nó có thể được sử dụng trên vật liệu không thích hợp cho đo Knoop. Tuy nhiên, vì độ sâu của mũi đo, đo Vickers không phù hợp cho việc đo các lá kim loại quá mỏng và những lớp phủ mỏng. Trong trường hợp này, đo độ cứng Knoop có thể thực hiện tốt hơn. Dưới điều kiện tải trọng như nhau, mũi đo Vicker (vì nó có chiều dài ngắn hơn) dễ xẩy ra sai số trong việc đo vết lõm.
Đo Vickers thông thường được chia thành 2 loại trong điều kiện tải trọng đo:
            Micro = 10 đến 1000 gf
            Macro = trên 1000 gf
Giá trị độ cứng Vickers có thể được tính toán từ công thức sau:
           

Trong đó:
      HV…………….Giá trị độ cứng Vickers
      F……………….Lực đo, N
      S……………….Diện tích bề mặt vết lõm, mm2
      D……………….Góc giữa 2 mặt đối diện của mũi đo = 1360


Đôi khi, đơn vị tải sử dụng là Kgf. Nếu sử dụng Kgf, thì công thức cho giá trị độ cứng Vickers có thể được trình bày như sau:
           

Tham khảo: Phương pháp đo độ cứng Vickers


1.6.2 Phương pháp đo Knoop
      Đầu mũi đo Knoop có dạng hình chóp với góc với đáy mặt đáy hình thoi. Một vết đo vuông góc với bề mặt mẫu sẽ có dạng hình thoi, nó có 2 đường chéo với một tỷ lệ xấp xỉ 7 đến 1 (xem Hình 1.4). Vì đặc điểm hình dạng mũi đo Knoop, sẽ đạt được độ chính xác cao trong đo đường chéo khi tải trọng nhỏ.

Mũi đo độ cứng Knoop

Hình 1.4 Mũi đo Knoop

      Chiều sâu của mũi đo rất thấp, khoảng bằng 1/30 chiều dài đường chéo. Vì đặc điểm này, nó được ứng dụng rộng rãi trong đo các lớp của lớp mạ rất mỏng, bề mặt cứng, kim loại và lá kim loại mỏng, các lớp mỏng của kim loại khử cacbon và kim loại giòn.
Mũi đo rất nhạy với độ phẳng của bề mặt mẫu, độ song song của đầu và đáy của bề mặt, và đặc biệt nhạy với độ nhẵn bóng của bề mặt.
     
Góc lý tưởng cho mũi đo Knoop là:
            Góc theo chiều dài – 172030’00
            Góc theo chiều rộng – 130000’00

Hằng số mũi đo, được sử dụng để tính giá trị độ cứng Knoop trong công thức, là tỷ số của diện tích nhô ra của mũi đo với bình phương chiều dài đường chéo dài hơn. Hằng số này có thể được tính toán từ công thức sau:
           
Trong đó:
            A = góc giữa 2 cạnh trên chiều dài, 172030’
            B = góc giữa 2 cạnh trên chiều rộng, 130000’
            C = hằng số mũi đo: diện tích nhô ra của mũi đo với bình phương chiều dài đường chéo.
Giá trị độ cứng Knoop được tính từ công thức sau:
           
Trong đó:
            HK…………….Giá trị độ cứng Vickers
            F……………….Lực đo, N
            S……………….Diện tích nhô ra của vết đo, mm2
            C……………….Hằng số mũi đo (được tính từ công thức (1) ở trên)
            D……………….Chiều dài đường chéo dài hơn
Đôi khi, đơn vị tải sử dụng là Kgf. Nếu sử dụng Kgf, thì công thức cho giá trị độ cứng Knoop có thể được trình bày như sau:

Tham khảo: Phương pháp đo độ cứng Knoop




1.7 QUY ƯỚC CỦA TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

1.7 Quy ước của tài liệu hướng dẫn sử dụng
      Tài liệu hướng dẫn sử dụng này bao gồm mô tả ngắn gọn hệ thống, vận hành, điều khiển, chuẩn bị sử dụng và hướng dẫn vận hành. Nó cũng chứa đựng thông tin về lắp đặt, đặc điểm, danh sách tùy chọn, bảo trì và dịch vụ.

1.7.1 Thuật ngữ quy ước
      Hướng dẫn sử dụng này sử dụng những thuật ngữ quy ước sau:
Thuật ngữ
Cách dùng
Máy đo (Tester)
Máy đo độ cứng 430/450/432/452 SVD
Mẫu (Specimen)
Một mẫu vật liệu bạn cần đo
Mũi đo (Indenter)
Mũi đo kim cương được nhấn vào bên trong mẫu để tạo nên vết lõm
Bảng 1.1

1.7.2 Quy ước in
      Các quy ước sau được sử dụng trong hướng dẫn sử dụng này:
Phần tử
Hiển thị
Điều khiển và kí hiệu trên màn hình LCD
Giống như sự xuất hiện những cái này trên màn hình, in đậm
Ví dụ: LANGUAGE, 10kgf
Nút bấm trên bàn phím
In hoa, in đậm, với dấu <>
Ví dụ: <DWELL>, <ESC>
Bảng 1.2